1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA

1. Năm thành lập, quá trình hình thành phát triển Khoa Nông Lâm Ngư

Ngày thành lập Khoa Nông Lâm Ngư: 17/04/2002.

Khoa Nông Lâm Ngư­ đư­ợc thành lập trên cơ sở Khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp theo Quyết định số 1715/QĐ-BGD&ĐT-TCCB, ngày 17/04/2002 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiền thân của khoa Nông Lâm Ng­ư là Tổ bộ môn Kỹ thuật Nông nghiệp và Thuỷ sản của Khoa Sinh học đã tham gia đào tạo cử nhân sư­ phạm Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp trong 21 năm (1974 - 1995) và liên kết với Tr­ường Đại học Thuỷ sản Nha Trang đào tạo kỹ sư­ Nuôi trồng thuỷ sản trong 11 năm (1991 - 2002).

Cho đến nay, Khoa Nông Lâm Ngư đã trải qua thời gian xây dựng được 14 năm (2002 - 2016). Được sự đầu tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự chỉ đạo và đầu tư tập trung của Trường Đại học Vinh, Khoa Nông Lâm Ngư đã từng bước xây dựng cơ cấu tổ chức, đội ngũ và đặc biệt là trang thiết bị, trại thực nghiệm phục vụ đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp.

2. Chức năng nhiệm vụ

Khoa Nông Lâm Ngư­ có các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là (i) Đào tạo đại học và sau đại học các ngành Nông học, Thuỷ sản, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến Nông & Phát triển nông thôn; (ii) Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư­ và phát triển nông thôn.

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Nông Lâm Ng­ư và Nông thôn. Triển khai các hoạt động phát triển, xoá đói giảm nghèo và phát triển nông thôn.

3. Cơ cấu và chất lượng cán bộ

Tổng số cán bộ công chức: 40 người

Cán bộ Giảng dạy: 31, cán bộ hành chính, cán bộ kỹ thuật: 9

Đội ngũ cán bộ bao gồm Tiến sỹ: 06, Thạc sĩ: 30, Kỹ sư, Cử nhân: 4;

Đào tạo và bồi dư­ỡng cán bộ: 06 giảng viên hiện đang đào tạo Tiến sỹ ở nước ngoài (Úc, Ba Lan, Trung Quốc, Liên bang Nga, Thái Lan), 12 giảng viên hiện đang đào tạo Tiến sỹ ở trong nước (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật).

4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Về cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm: Từ năm 2003 đến nay, trong khuôn khổ Dự án Giáo dục Đại học do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ tiểu dự án (QIG-C) “Nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư các ngành Nông Lâm Ngư của Trường Đại học Vinh” (gần 3 triệu đô la). Sự đầu tư tập trung của Trường Đại học Vinh, Khoa Nông Lâm Ngư đã được đầu tư một hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm, trại thực nghiệm đồng bộ và hiện đại, bao gồm 3 phòng thí nghiệm chuyên đề, 5 phòng thí nghiệm thực hành và 3 trại thực nghiệm nông nghiệp và thuỷ sản: Trại thực nghiệm Nông nghiệp (2,5 ha) (Cơ sở II Đại học Vinh ở Nghi Lộc). Trại thực nghiệm Thuỷ sản n­ước ngọt (5 ha) (Thị trấn H­ưng Nguyên). Trại thực nghiệm Thuỷ sản n­ước lợ, mặn (9,8 ha) (Nghi Xuân, Hà Tĩnh).

2. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Quyết định giao nhiệm vụ đào tạo các ngành, chuyên ngành đại học: Kỹ sư Nuôi trồng Thuỷ sản (từ năm 2002), kỹ sư Nông học (từ năm 2002), kỹ sư Khuyến nông và Phát triển nông thôn (từ năm 2004), cử nhân Kinh tế nông nghiệp (từ năm 2012).

Đào tào sau đại học 2 chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản và khoa học cây trồng (từ năm 2010).

Số khoá đào tạo đại học chính qui kỹ sư các ngành Nông học, Nuôi trồng Thuỷ sản, Khuyến Nông và Phát triển Nông thôn: 14 khoá đào tạo (khoá 43 – khoá 56). Các kỹ sư ra trường đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu xã hội, được các doanh nghiệp, công ty, cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất tiếp nhận và đánh giá cao. Hiện các kỹ sư đang làm việc ở các doanh nghiệp, công ty, viện nghiên cứu, trường đại học từ Quảng Ninh đến Cà Mau.

3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

3.1. Đề tài KH&CN được tiến hành trong thời gian từ năm 2002 cho đến nay (2016):

· Đề tài KHCN cấp Nhà nước: 06.

· Đề tài nhánh Chương trình KHCN Nhà nước: 05.

· Đề tài KHCN cấp Bộ GD&ĐT, Bộ NN&PTNT: 20.

· Đề tài tỉnh Nghệ An: 12.

· Đề tài cấp Trường Đại học Vinh: 65.

· Dự án, tư vấn phát triển: 08.

· Giải thưởng Ngày sáng tạo Việt Nam về Vệ sinh An toàn Thực phẩm: 01 (2008).

Cúp vàng sản phẩm tin cậy (TRICHOLAC) 2016: 01

3.2. Định hướng nghiên cứu chính

Định h­ướng hoạt động nghiên cứu và triển khai: Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ trong lĩnh vực nông lâm ng­ư theo hướng ứng dụng triển khai các kỹ thuật tiến bộ và hoạt động phát triển cộng đồng góp phần xoá đói giảm nghèo và phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của các tỉnh vùng Bắc miền Trung. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi và động vật thuỷ sản; nghiên cứu ứng dụng và triển khai các khoa học kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp, thuỷ sản và lâm nghiệp phù hợp với các địa ph­ương. Nghiên cứu phát triển các cây công nghiệp, cây con đặc sản có giá trị hàng hoá cao, đặc thù và phù hợp với các địa phư­ơng.

Nghiên cứu phát triển và triển khai các ch­ương trình, dự án thuộc lĩnh vực nông lâm ngư­ góp phần xoá đói giảm nghèo và phát triển nông thôn. Thông qua các hoạt động nghiên cứu và tư­ vấn phát triển tham gia hoạch định phát triển cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Định hướng nghiên cứu KHCN Nông nghiệp

(i) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp.

(ii) Chọn tạo, khảo nghiệm giống cây trồng (cây công nghiệp, cây có dầu, cây ngũ cốc).

(iii) Nghiên cứu ứng dụng côn trùng thiên địch phòng trừ sâu hại cây trồng.

(iv) Quản lý cây trồng và quản lý dịch hại tổng hợp (GAP, IPM, ICM, IPM - B).

(v) Nghiên cứu sâu bệnh hại cây trồng.

(vi) Nghiên cứu điều khiển sinh trưởng, phát triển của cây trồng cho năng suất cao (cây công nghiệp, cây lấy dầu, cây ngũ cốc,...).

(vii) Nghiên cứu ứng dụng phân bón cho cây trồng trên các loại đất khác nhau nhằm tạo năng suất cao.

(viii) Nghiên cứu ứng dụng các qui trình sản xuất rau an toàn, rau mầm.

(ix) Quản lý sử dụng bền vững đất canh tác.

(x) Nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp.

Định hướng nghiên cứu KHCN Thuỷ sản

(i) Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất cá giống nước lợ, nước mặn.

(ii) Nghiên cứu bệnh cá, bệnh giáp xác, bệnh động vật thân mềm và cách phòng trị.

(iii) Dinh dưỡng và thức ăn động vật thuỷ sản.

(iv) Quản lý môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

(v) Nghiên cứu xây dựng công trình nuôi trồng thuỷ sản.

(vi) Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất các loài động vật thân mềm.

(vii) Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất các loài giáp xác có giá trị kinh tế.

(viii) Nghiên cứu đa dạng sinh học thuỷ sản.

(ix) Đánh giá an toàn vệ sinh thực phẩm sản phẩm thuỷ sản

(x) Quy hoạch và chính sách phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Định hướng nghiên cứu KHCN Khuyến Nông và PTNT

(i) Chuyển giao KHCN Nông nghiệp.

(ii) Sinh kế bền vững và gây dựng tài sản của người nghèo.

(iii) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội và môi trường các dự án phát triển.

(iv) Xoá đói giảm nghèo.

(v) Phát triển nông thôn.

4. CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA NÔNG LÂM NGƯ

Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Khoa Nông Lâm Ngư

Tổ chức

Họ và tên

Học hàm,

học vị

Điện thoại

1. Ban chủ nhiệm

 

 

 

Trưởng khoa

Nguyễn Thị Thanh

Tiến sỹ

0967 972829

Phó Trưởng khoa

Nguyễn Đình Vinh

Thạc sỹ

0914 970709

Phó Trưởng khoa

Nguyễn Công Thành

Tiến sỹ

0915.159.379

2. Đảng bộ khoa

 

 

 

Phó Bí thư Đảng bộ bộ phận

Nguyễn Thị Thanh

Tiến sỹ

0967 972829

Bí thư Chi bộ cán bộ

Nguyễn Đình Vinh

Thạc sỹ

0914 970709

3. Công đoàn khoa

 

 

 

Chủ tịch

Nguyễn Văn Hoàn

Thạc sỹ

0989. 199719

4. LCĐ khoa

Bí thư Liên Chi đoàn

Cao Thị Thu Dung

Thạc sỹ

0944 364479

5. LCH sinh viên

Liên chi Hội trưởng

Võ Khánh Huyền

Sinh viên

0976390515

6. Các bộ môn

Trưởng bộ môn

 

 

Khoa học Cây trồng

Trương Xuân Sinh

Tiến sỹ

0979 908106

Bảo vệ Thực vật

Nguyễn Văn Hoàn

Thạc sĩ

0989. 199719

Nuôi trồng Thuỷ sản mặn

Phạm Mỹ Dung

Thạc sỹ

0948 231430

Nuôi trồng thủy sản ngọt

Lê Minh Hải

Thạc sỹ

0912383216

Khuyến Nông &

Phát triển Nông thôn

Trần Anh Tuấn

Tiến sỹ

0902186859